Năm 2019: Tăng Thẩm quyền giải quyê’t t.ố cáo trong lực lượng Công an

2. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Trưởng Công an cấp huyện) giải quyê’t t.ố c.á.o đối với Trưởng Công an cấp xã, Phó Trưởng Công an cấp xã và cán bộ, chiê’n sĩ từ Đội trưởng trở xuống, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyê’t của Trưởng Công an cấp xã; giải quyê’t t.ố c.á.o đơn vị Công an cấp xã, đội thuộc quyền quản lý trực tiếp.

3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh) giải quyê’t t.ố c.á.o đối với cán bộ, chiê’n sĩ từ Đội trưởng và tương đương trở xuống; giải quyê’t t.ố c.á.o đơn vị cấp đội hoặc tương đương cấp đội thuộc quyền quản lý trực tiếp.

Thẩm quyền giải quyê’t t.ố c.á.o trong lực lượng công an nhân dân

Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bă’t buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng; Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị tương đương cấp phòng có con dấu riêng thuộc đơn vị cấp cục và tương đương thuộc cơ quan bộ giải quyê’t t.ố c.á.o đối với cán bộ, chiê’n sĩ từ Đội trưởng và tương đương trở xuống; giải quyê’t t.ố c.á.o đơn vị cấp đội hoặc tương đương cấp đội thuộc quyền quản lý trực tiếp.

4. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyê’t t.ố c.á.o đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện, Phó Trưởng Công an cấp huyện; giải quyê’t t.ố c.á.o đơn vị Công an cấp huyện, cấp phòng và đơn vị tương đương do Công an cấp tỉnh quản lý trực tiếp.

5. Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc cơ quan bộ giải quyê’t t.ố c.á.o đối với cán bộ giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng và cán bộ, chiê’n sĩ thuộc thẩm quyền giải quyê’t của Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng nhưng không có con dấu riêng; giải quyê’t t.ố c.á.o đơn vị cấp phòng và tương đương cấp phòng thuộc quyền quản lý trực tiếp, đơn vị cấp đội hoặc tương đương cấp đội thuộc thẩm quyền giải quyê’t của Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng nhưng không có con dấu riêng.

6. Bộ trưởng giải quyê’t t.ố c.á.o đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan bộ, Giám đốc, Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh, cán bộ khác do Bộ trưởng trực tiếp quản lý (nếu có); giải quyê’t t.ố c.á.o đơn vị Công an cấp tỉnh, cấp cục và tương đương cấp cục.

7. Tố cáo hành vi vi phạm pha’p luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, chiê’n sĩ Công an thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị Công an do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an trực tiếp quản lý cán bộ, chiê’n sĩ Công an bị t.ố c.á.o chủ trì giải quyê’t; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp giải quyê’t.

Quy định về giải quyê’t t.ố c.á.o trong lực lượng Công an

8. Tố cáo cán bộ, chiê’n sĩ hoặc cơ quan, đơn vị cấp dưới của cơ quan, đơn vị đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đang quản lý cán bộ, chiê’n sĩ, cơ quan, đơn vị đó chủ trì giải quyê’t; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp giải quyê’t.

Tố cáo cán bộ, chiê’n sĩ, cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân đã bị giải thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý cơ quan, đơn vị Công an trước khi bị giải thể giải quyê’t.

9. Thẩm quyền giải quyê’t t.ố c.á.o cán bộ, chiê’n sĩ Công an có hành vi vi phạm pha’p luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ xảy ra trong thời gian trước đây nay đã chuyển cơ quan, đơn vị hoặc không còn là cán bộ, chiê’n sĩ Công an theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp cán bộ, chiê’n sĩ Công an bị t.ố c.á.o là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an đã chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị Công an khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cán bộ, chiê’n sĩ Công an đó công tác tại thời điểm có hành vi vi phạm pha’p luật chủ trì giải quyê’t; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cán bộ, chiê’n sĩ Công an đang công tác phối hợp giải quyê’t;

b) Trường hợp cán bộ, chiê’n sĩ Công an bị t.ố c.á.o đã chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị Công an khác và giữ chức vụ cao hơn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an đang quản lý cán bộ, chiê’n sĩ Công an đó chủ trì giải quyê’t; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an quản lý cán bộ, chiê’n sĩ bị t.ố c.á.o tại thời điểm có hành vi vi phạm pha’p luật phối hợp giải quyê’t.

Trường hợp cán bộ, chiê’n sĩ Công an bị t.ố c.á.o đã chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị Công an khác và giữ chức vụ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an đó thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cán bộ, chiê’n sĩ đang công tác chủ trì giải quyê’t; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an đã quản lý cán bộ, chiê’n sĩ Công an bị t.ố c.á.o tại thời điểm có hành vi vi phạm pha’p luật phối hợp giải quyê’t;

c) Trường hợp cán bộ, chiê’n sĩ Công an bị t.ố c.á.o đã chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị Công an khác mà không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an quản lý cán bộ, chiê’n sĩ bị t.ố c.á.o tại thời điểm có hành vi vi phạm pha’p luật chủ trì giải quyê’t; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an đang quản lý cán bộ, chiê’n sĩ bị t.ố c.á.o phối hợp giải quyê’t;

d) Trường hợp người bị t.ố c.á.o không còn là cán bộ, chiê’n sĩ Công an thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyê’t t.ố c.á.o đối với cán bộ, chiê’n sĩ Công an tại thời điểm có hành vi vi phạm pha’p luật chủ trì giải quyê’t; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyê’t.

10. Thẩm quyền giải quyê’t t.ố c.á.o cán bộ Công an biệt pha’i đến công tác tại cơ quan, tổ chức khác ngoài Công an nhân dân theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp t.ố c.á.o về hành vi vi phạm pha’p luật khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong thời gian công tác trước khi biệt pha’i thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an quản lý trực tiếp tại thời điểm có hành vi vi phạm pha’p luật giải quyê’t, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyê’t;

b) Trường hợp t.ố c.á.o về hành vi vi phạm pha’p luật trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức mới thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi cán bộ đó đang công tác giải quyê’t.

11. Người có thẩm quyền giải quyê’t t.ố c.á.o trong Công an nhân dân quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này giải quyê’t t.ố c.á.o thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyê’t t.ố c.á.o có vi phạm pha’p luật n.g.h.i.ê.m t.r.ọ.n.g hoặc có dấu hiệu không khách quan. Căn cứ xác định việc vi phạm pha’p luật n.g.h.i.ê.m t.r.ọ.n.g, có dấu hiệu không khách quan trong giải quyê’t t.ố c.á.o theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pha’p tổ chức thi hành Luật Tố cáo.

Loading...